Blog Luatgiaothong giúp bạn An toàn trên mọi nẻo đường...

Soạn BUY RV "Nội dung tin nhắn kết bạn, rao vặt" gửi 8785 (15000đ - trong ngày)
Loading...
Hiển thị các bài đăng có nhãn Biển báo giao thông. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Biển báo giao thông. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Tư, 11 tháng 11, 2009

Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường

Vạch kẻ đường là một dạng báo hiệu để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao an toàn và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: vạch nằm ngangvạch nằm đứng.

Vạch kẻ đường có thể dùng độc lập hoặc có thể kết hợp với các loại biển báo hiệu đường bộ hoặc đèn tín hiệu chỉ huy giao thông.

Trong trường hợp ở một nơi vừa có vạch kẻ đường vừa có cả biển báo thì người lái xe phải tuân thủ theo sự điều khiển của biển báo hiệu.

Vạch tín hiệu giao thông trên mặt đường
có tốc độ thiết kế ≤60km/h

1 - Vạch nằm ngang

Vạch số 1-1: Vạch liền, nét màu trắng, rộng 10 cm, dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông đi

ngược chiều nhau, xác định ranh giới phần đường cấm, ranh giới nơi đỗ xe, ranh giới của làn xe ở vị trí

nguy hiểm. Đối với vạch này xe không được đè lên vạch.

Vạch số 1-2: Vạch liền, màu trắng, rộng 20 cm, dùng để xác định mép phần xe chạy trên các trục

đường. Xe chạy được phép cắt ngang hoặc đè lên vạch khi cần thiết.

Vạch số 1-3: Là vạch kép (2 vạch liên tục) màu trắng, có chiều rộng bằng nhau và bằng 10 cm, cách

nhau là 10 cm, dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao othong từ 2 hướng ngược chiều nhau trên

những đường có từ 4 làn đường trở lên. Xe chạy không được đè qua vạch.

Vạch số 1-4: Là vạch liên tục màu vàng có chiều rộng 10 cm, để xác định nơi cấm dừng và cấm đỗ xe.
Vạch số 1-5: Là vạch đứt quãng, màu trắng, rộng 10 cm, tỷ lệ L1:L2 = 1:3.
Vạch dùng để phân chia 2 dòng phương tiện giao thông từ 2 hướng ngược chiều nhau trên các đường

có 2 hoặc 3 làn xe chạy. Xác định ranh giới làn xe khi có 2 hoặc trên 2 làn xe chạy theo một hướng.

Vạch số 1-6: Là vạch đứt quãng màu trắng, rộng 10 cm. Tỷ lệ L1:L2 = 3:1, dùng để báo hiệu gần đến vạch 1-1 hay 1-11, để phân chia dòng xe ngược chiều hay cùng chiều.

Vạch số 1-7: Là vạch đứt quãng màu trắng rộng 0,1m, khoảng cách giữa hai vạch là 0,5m. Vạch được kẻ Theo đường cong Theo chiều xe chạy ở chỗ giao nhau khi lái xe cần định hướng chung để đảm bảo an toàn khi qua chỗ giao nhau.

Vạch số 1-8: Là vạch đứt quãng màu trắng rộng0,4m. Vạch dùng để quay định danh giới làn xe tăng tốc độ hoặc giảm tốc độ (gọi là chuyển tới làn đường) và làn xe chính của phần xe chạy.

Vạch số 1-9: Là loại vạch kép (hai vạch) đứt quãng, song song, màu trắng rộng 0,1m và cách nhau 0,1 m.
Vạch quay định danh giới làn xe dự trữ mà trên làn này chiều xe chạy có thể thay đổi hoặc hoặc chiều thuận hoặc chiều đi ngược lại. Sự thay đổi hướng xe được điều khiển bằng tín hiệu đèn xanh và đỏ đặt trên làn xe.

Vạch số 1-10: Là vạch đứt quãng màu vàng. Vạch xác định vị trí hay khu vực cấm đỗ xe.

Vạch số 1-11: Là hai vạch song song (vạch kép) màu trắng, một vạch đứt quãng và một vạch liền liền nét.
Vạch dùng để phân chia dòng phương tiện hai hướng ngược chiều nhau trên các đường có hai hoặc ba làn xe chạy. Lái xe được phép cắt ngang qua vạch từ phía có vạch đứt quãng.

Vạch số 1.12: Vạch chỉ rõ vị trí xe phải dừng lại khi có biển báo số 122 “Stop” hoặc khi có tín hiệu đèn đỏ. Vạch này kẻ ngang toàn bộ đường của hướng xe chạy. Trong trường hợp không có biển 122 hoặc không có đèn hay người điều khiển thì vạch 1.12 không có hiệu lực.

Vạch số 1.13: Là vạch hình tam giác cân màu trắng vạch chỉ rõ vị trí mà lái xe phải dừng để nhường cho các phương tiện khác ở đường ưu tiên.

Vạch số 1-14: Là vạch "sọc ngựa vằn" gồm các đường màu trắng song song với tim đường, rộng 40 cm, cách nhau 60 cm. Vạch quy định nơi người đi bộ qua đường.

Vạch số 1-15: Vạch gồm 2 vạch đứt quãng chạy song song, cách nhau 1.8 mét, chiều dài, chiều rộng và khỏng cách giữa các vạch của vạch đứt quãng bằng nhau và bằng 40 cm.
Vạch xác định vị trí chỗ xe đạp đi ngang qua xe đường của xe cơ giới. Xe đạp phải nhường đường cho phương tiện cơ giới chạy trên tuyến đường cắt ngang đường xe đạp.

Vạch số 1.16.1: “Ngựa vằn” màu trắng, xác định đảo phân chia dòng phương tiện ngược chiều nhau.

Vạch số 1.16.2: Vạch xác định đảo phân chia dòng phương tiện Theo cùng một hướng. Tại đó dòng phương tiện chạy cùng hướng được phân chia ra nhiều dòng (làn ) khác nhau.

Vạch số 1.16.3: Đảo nhập dòng phương tiện. Tại đó dòng phương tiện chạy cùng hướng nhập với nhau.

Vạch số 1.17: Vạch sơn sóng màu vàng quay định vị trí dừng của xe các phương tiện vận tải Theo tuyến quay định hoặc nơi tập kết của tắc xi, cấm dừng hoặc đỗ của bất kì một lọai phương tiện nào về cả hai phía và cách vạch 15cm.

Vạch số 1.18: Màu trắng chỉ dẫn các hướng đi cho phép của các làn xe ở nơi giao nhau. Lái xe khi gặp biển này bắt buộc phải tuân Theo mũi tên chỉ hướng đi

Vạch số 1.19: Vạch màu trắng, vạch xác định sắp đến vị trí thắt hẹp của phần xe chạy, báo cho người lái xe biết rằng số làn xe Theo hướng mũi tên bị giảm và lái xe phải từ từ chuyển làn Theo hướng mũi tên.

Vạch số 1.20: Màu trắng, xác định sắp đến gần vạch 113 và biển báo số 108, khoảng cách đến vạch 1.13 Theo tim đường từ 2-2,5m (đường cao tốc có thể lớn hơn), lái xe được phép chạy đè lên vạch 1.13 không cần dừng lại.

Vạch số 1.21: Là chữ “Stop” (dừng lại) màu trắng, xác định gần đến vị trí dừng lại vạch 1.12 và biển báo số 122. Vạch 1.21 cách vạch dừng xe từ 2-2,5m.

Vạch số 1.22: Là vạch chỉ số hiệu đường, được kẻ trên đường quốc lộ và được kẻ trực tiếp trên mặt đường xe chạy.

Vạch số 1.23: Là vạch chỉ làn xe dành cho ô to khách chạy Theo tuyến quay định.

2 - Vạch nằm đứng

Vạch số 2.1: Xác định các bộ phận thẳng đừng của các công trình giao thông như trụ cầu, cầu vượt đường…để chỉ dẫn những chỗ nguy hiểm đối với phương tiện giao thông đi qua.

Vạch số 2.2: Là vạch trắng đen xen kẽ thẳng đứng, xác định cạnh dưới cùng của cầu và cầu vượt đường.

Vạch số 2.3: Là vạch đen trắng xen kẽ nằm ngang. Vạch kẻ xung quanh các cột tròn đặt trên các đẩo an toàn hoặc trên giải phân cách và các nới khác.

Vạch số 2.4: Là vạch xiên góc màu đen tạo với mặt phẳng ngang góc 30o rộng 0,15m dùng để kẻ trên các cột tín hiệu, cột rào chắn, cọc tiêu.

Vạch số 2.5: Kẻ ở thành rào có chắn, chỗ đường vòng có bán kính nhỏ, đường cao hơn so với khu vực xung quanh, dốc xuống với những nơi nguy hiểm khác.

Vạch số 2.6: Kẻ trên thành rào chắn bố trí ở những nơi đặc biệt nguy hiểm.

Vạch số 2.7: Kẻ ở thành các vỉa hè nơi nguy hiểm, thành dọc của đảo an toàn.

Nhận biết và chấp hành vạch kẻ đường

Bộ GTVT ban hành Điều lệ báo hiệu Đường bộ; trong đó có quy định về “Vạch kẻ đường”, là một dạng báo hiệu đường bộ để hướng dẫn, điều khiển giao thông nhằm nâng cao ATGT và khả năng thông xe. Vạch kẻ đường chia làm 2 loại: Vạch nằm ngang và vạch đứng.

Vạch nằm ngang bao gồm vạch dọc đường, vạch ngang đường và những loại vạch khác quy định phần đường xe chạy. Vạch kẻ đường hầu hết là màu trắng, trừ một số ít vạch có màu vàng. Đối với nơi vừa có vạch kẻ vừa có cả biển báo thì lái xe phải tuân thủ biển báo. Trong đó có một số vạch đáng chú ý sau đây:

1. Vạch dọc theo tim đường: Gồm vạch liền hoặc vạch đứt quãng. Vạch liền gồm vạch đơn và vạch kép.

- Vạch dọc liền để cấm các loại xe cộ (cơ giới và thô sơ) không được vượt quá hoặc đè lên vạch đó. Vạch dọc liền dùng để phân kia đường thành 2 chiều (đi và về) và để phân chia phần đường dành cho xe thô sơ với xe cơ giới.

Vạch dọc liền kép thường kẻ ở đoạn đường vòng, nguy hiểm và những đoạn đường thẳng, rộng có thể cho phép xe chạy vớitốc độ cao, cốt để lái xe tăng thêm sự chú ý và đi đúng theo quy định của vạch dọc liền, đảm bảo tuyệt đối an toàn.

Ô tô chạy trên đoạn đường có kẻ vạch dọc liền không được vượt ô tô đi trước.

- Vạch dọc đứt quãng dùng để phân chia làn xe cơ giới; phân chia phần đường cho xe thô sơ và xe cơ giới. Ô tô chạy trên đoạn đường có vạch (dọc đứt quãng được phép vượt ô tô đi trước nhưng khi vượt xong phải nhanh chóng trở về phần đường của mình).

2. Vạch ngang đường: gồm vạch liền và vạch đứt quãng và có thể là vạch đơn hay vạch kép:

- Vạch liền ngang phần xe chạy có hiệu lực như biển báo “dừng lại” yêu cầu mọi xe cơ giới, thô sơ phải dừng lại trước vạch và chờ hiệu lệnh chỉ huy giao thông.

- Vạch đứt quãng ngang đường dùng để phân chia phần đường giành cho người đi bộ hoặc đi xe đạp (gần chỗ đường giao) sang đường.

A.T.G.T

read more...

Biển báo cấm

Biển báo cấm
Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm. Người sử dụng đường phải chấp hành những điều cấm mà biển đã báo.
Biển báo cấm gồm 39 kiểu được đánh số thứ tự từ biển số 101 đến biển số 139.



Số hiệu biển báo: 101

Tên biển báo: Đường cấm

Chi tiết:

Đường cấm tất cả các loại phương tiện (cơ giới và thô sơ) đi lại cả hai hướng, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 102

Tên biển báo: Cấm đi ngược chiều

Chi tiết:

Đường cấm tất cả các loại xe (cơ giới và thô sơ) đi vào theo chiều đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 103a

Tên biển báo: Cấm ôtô

Chi tiết:

Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng đi qua, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 103b

Tên biển báo: Cấm ôtô rẽ phải

Chi tiết:

Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng xe rẽ phải, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước.


Số hiệu biển báo: 103c

Tên biển báo: Cấm ôtô rẽ trái

Chi tiết:

Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kể cả môtô 3 bánh có thùng xe rẽ trái, trừ môtô hai bánh, xe gắn máy và các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước.


Số hiệu biển báo: 104

Tên biển báo: Cấm môtô

Chi tiết:

Đường cấm tất cả các loại môtô đi qua, trừ các xe môtô được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 105

Tên biển báo: Cấm ôtô và môtô

Chi tiết:

Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới và môtô đi qua trừ xe gắn máy và các xe ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 106

Tên biển báo: Cấm ôtô tải

Chi tiết:

Để báo đường cấm tất cả các loại ôtô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3,5Tấn đi qua trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 107

Tên biển báo: Cấm ôtô khách và ôtô tải

Chi tiết:

Để báo đường cấm ôtô chở hành khách và các loại ôtô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép trên 3,5Tấn kể cả các loại máy kéo và xe máy thi công chuyên dùng đi qua trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 108

Tên biển báo: Cấm ôtô kéo moóc

Chi tiết:

Đường cấm tất cả các loại xe cơ giới kéo theo rơ-moóc kể cả môtô, máy kéo, ôtô khách kéo theo rơ-moóc đi qua, trừ loại ôtô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên (có kéo theo rơ-moóc) theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 109

Tên biển báo: Cấm máy kéo

Chi tiết:

Để báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.


Số hiệu biển báo: 110a

Tên biển báo: Cấm đi xe đạp

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe đạp đi qua.


Số hiệu biển báo: 110b

Tên biển báo: Cấm xe đạp thồ

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển này không cấm người dắt loại xe này.


Số hiệu biển báo: 111a

Tên biển báo: Cấm xe gắn máy

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp.


Số hiệu biển báo: 111b

Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xem lam)

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy v.v...


Số hiệu biển báo: 111c

Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lôi máy)

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy v.v...


Số hiệu biển báo: 111d

Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi, xe đạp v.v...


Số hiệu biển báo: 112

Tên biển báo: Cấm người đi bộ

Chi tiết:

Để báo đường cấm đi bộ qua lại.


Số hiệu biển báo: 113

Tên biển báo: Cấm xe người kéo, đẩy

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của người tàn tật.


Số hiệu biển báo: 114

Tên biển báo: Cấm xe xúc vật kéo

Chi tiết:

Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.


Số hiệu biển báo: 109

Tên biển báo: Cấm máy kéo

Chi tiết:

Để báo đường cấm tất cả các loại máy kéo, kể cả máy kéo bánh hơi và bánh xích đi qua.


Số hiệu biển báo: 110a

Tên biển báo: Cấm đi xe đạp

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe đạp đi qua.


Số hiệu biển báo: 110b

Tên biển báo: Cấm xe đạp thồ

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe đạp thồ đi qua. Biển này không cấm người dắt loại xe này.


Số hiệu biển báo: 111a

Tên biển báo: Cấm xe gắn máy

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe gắn máy đi qua. Biển không có giá trị đối với xe đạp.


Số hiệu biển báo: 111b

Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xem lam)

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy v.v...


Số hiệu biển báo: 111c

Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại có động cơ (xe lôi máy)

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe ba bánh loại có động cơ như xe lam, xích lô máy, xe lôi máy v.v...


Số hiệu biển báo: 111d

Tên biển báo: Cấm xe ba bánh loại không có động cơ

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe ba bánh loại không có động cơ như xích lô, xe lôi, xe đạp v.v...


Số hiệu biển báo: 112

Tên biển báo: Cấm người đi bộ

Chi tiết:

Để báo đường cấm đi bộ qua lại.


Số hiệu biển báo: 113

Tên biển báo: Cấm xe người kéo, đẩy

Chi tiết:

Để báo đường cấm xe người kéo, đẩy đi qua. Biển không có giá trị cấm những xe nôi của trẻ em và phương tiện chuyên dùng để đi lại của người tàn tật.


Số hiệu biển báo: 114

Tên biển báo: Cấm xe xúc vật kéo

Chi tiết:

Để báo đường cấm súc vật vận tải hàng hóa hoặc hành khách dù kéo xe hay chở trên lưng đi qua.


Số hiệu biển báo: 115

Tên biển báo: Hạn chế trọng lượng xe

Chi tiết:

Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ của nhà nước quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.


Số hiệu biển báo: 116

Tên biển báo: Hạn chế trọng lượng trên trục xe

Chi tiết:

Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ của nhà nước quy định, có trọng lượng toàn bộ (cả xe và hàng) phân bổ trên một trục bất kỳ của xe vượt quá trị số ghi trên biển đi qua.


Số hiệu biển báo: 117

Tên biển báo: Hạn chế chiều cao

Chi tiết:

Cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định có chiều cao (tính đến điểm cao nhất kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua.


Số hiệu biển báo: 118

Tên biển báo: Hạn chế chiều ngang

Chi tiết:

Cấm các xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định có chiều ngang (kể cả xe và hàng hóa) vượt quá trị số ghi trên biển không được đi qua.


Số hiệu biển báo: 119

Tên biển báo: Hạn chế chiều dài ôtô

Chi tiết:

Để báo đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.


Số hiệu biển báo: 120

Tên biển báo: Hạn chế chiều dài ôtô kéo moóc

Chi tiết:

Đường cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) kéo theo moóc kể cả ôtô sơ-mi rơ-moóc và các loại xe được ưu tiên kéo moóc theo luật lệ nhà nước quy định, có độ dài toàn bộ kể cả xe, moóc và hàng lớn hơn trị số ghi trên biển đi qua.


Số hiệu biển báo: 121

Tên biển báo: Cự ly tối thiểu giữa hai xe

Chi tiết:

Để báo xe ôtô phải đi cách nhau một khoảng tối thiểu. Số ghi trên biển cho biết khoảng cách tối thiểu tính bằng mét. Biển có hiệu lực cấm các xe ôtô không được đi cách nhau kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định một cự ly nhỏ hơn trị số ghi trên biển báo.


Số hiệu biển báo: 122

Tên biển báo: Dừng lại

Chi tiết:

Biển có hiệu lực buộc các xe cơ giới và thô sơ kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định dừng lại trước biển hoặc trước vạch ngang đường và chỉ được phép đi khi thấy các tín hiệu (do người điều khiển giao thông hoặc đèn, cờ) cho phép đi.


Số hiệu biển báo: 123a

Tên biển báo: Cấm rẽ trái

Chi tiết:

Cấm rẽ trái (theo hướng mũi tên chỉ) ở những chỗ đường giao nhau. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định được rẽ trái.


Số hiệu biển báo: 123b

Tên biển báo: Cấm rẽ phải

Chi tiết:

Để báo cấm rẽ phải (theo hướng mũi tên chỉ) ở những chỗ đường giao nhau. Biển có hiệu lực cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định được rẽ phải.


Số hiệu biển báo: 124a

Tên biển báo: Cấm quay xe

Chi tiết:

Cấm các loại xe (cơ giới và thô sơ) quay đầu theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 124b

Tên biển báo: Cấm ôtô quay đầu xe

Chi tiết:

Cấm xe ôtô và xe môtô 3 bánh (cide car) quay đầu theo kiểu chữ U, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 125

Tên biển báo: Cấm vượt

Chi tiết:

Cấm các loại xe cơ giới vượt nhau kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định. Được phép vượt xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy.


Số hiệu biển báo: 126

Tên biển báo: Cấm ôtô tải vượt

Chi tiết:

Cấm tất cả các loại ô tô tải có trọng lượng lớn nhất cho phép (bao gồm trọng lượng xe và hàng) trên 3.5 tấn kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định vượt nhau. Được phép vượt xe mô tô 2 bánh, xe gắn máy.


Số hiệu biển báo: 127

Tên biển báo: Tốc độ tối đa cho phép

Chi tiết:

Cấm tất cả các loại xe cơ giới chạy với tốc độ tối đa vượt quá trị số ghi trên biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 128

Tên biển báo: Cấm bóp còi

Chi tiết:

Cấm các loại xe cơ giới sử dụng còi.


Số hiệu biển báo: 129

Tên biển báo: Kiểm tra

Chi tiết:

Để báo nơi đặt trạm kiểm tra, các loại phương tiện vận tải qua đó phải dừng lại để làm thủ tục kiểm tra, kiểm soát theo luật lệ nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 130

Tên biển báo: Cấm dừng xe và đỗ xe

Chi tiết:

Để báo nơi cấm dừng xe và đỗ xe. Biển có hiệu lực cấm tất cả các loại xe cơ giới dừng và đỗ lại ở phía đường có đặt biển, trừ các xe được ưu tiên theo luật lệ Nhà nước quy định.


Số hiệu biển báo: 132

Tên biển báo: Nhường đường cho xe cơ giới đi ngược chiều qua đường hẹp

Chi tiết:

Để báo các loại xe (cơ giới và thô sơ) kể cả các xe được ưu tiên theo luật lệ nhà nước quy định đi theo chiều nhìn thấy biển phải nhường đường cho các loại xe cơ giới đi theo hướng ngược lại khi đi qua các đoạn đường và cầu hẹp.


Số hiệu biển báo: 133

Tên biển báo: Hết cấm vượt

Chi tiết:

Biển báo các xe cơ giới được phép vượt nhau nhưng phải theo đúng luật đi đường bộ quy định về điều kiện cho phép vượt nhau.


Số hiệu biển báo: 134

Tên biển báo: Hết hạn chế tốc độ tối đa

Chi tiết:

Biển báo hết đoạn đường hạn chế tốc độ tối đa. Kể từ biển này, các xe được phép chạy với tốc độ tối đa đã quy định trong Luật Giao thông đường bộ.


Số hiệu biển báo: 135

Tên biển báo: Hết tất cả các lệnh cấm

Chi tiết:

Biển báo hiệu đoạn đường hết tất cả các lệnh cấm.


Số hiệu biển báo: 136

Tên biển báo: Cấm đi thẳng

Chi tiết:

Biểu thị ở phía trước cấm tất cả các loại xe đi thẳng.


Số hiệu biển báo: 137

Tên biển báo: Cấm rẽ trái và rẽ phải

Chi tiết:

Biểu thị ở ngã đường phía trước cấm tất cả các loại xe cộ rẽ trái và rẽ phải.


Số hiệu biển báo: 138

Tên biển báo: Cấm đi thẳng và rẽ trái

Chi tiết:

Biểu thị ở ngã tư, ngã năm đường phía trước cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ trái.


Số hiệu biển báo: 139

Tên biển báo: Cấm đi thẳng và rẽ phải

Chi tiết:

Biểu thị ở ngã tư, ngã năm đường phía trước cấm tất cả các loại xe đi thẳng và rẽ phải.


read more...